PGS.TS.
Nguyễn Bội Khuê
Trưởng khoa
|
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
|
|
01. Nguyễn Bội Khuê
|
PGS.TS
|
Chủ tịch HĐKH
|
|
02. Nguyễn Minh Cảo
|
PGS.TS
|
Ủy viên
|
|
03. Nguyễn Thị Phương Hà
|
PGS.TS
|
Ủy viên
|
|
04. Nguyễn Cửu Trí
|
TS
|
Ủy viên
|
|
05. Tạ Tuấn Anh
|
TS
|
Ủy viên
|
|
06. Nguyễn Mộng Giao
|
PGS.TS
|
Ủy viên
|
|
07. Nguyễn Dáo
|
TS
|
Ủy viên
|
|
08. Tạ Công Đức
|
GVC.ThS
|
Ủy viên
|
|
09. Nông Chính
|
KS
|
Ủy viên
|
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Trung cấp ngành điện tử viễn thông, điện công nghiệp-dân dụng, điện lạnh
- Đào tạo công nhân kỹ thuật.
- Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức cơ bản, kỹ năng nghề về điện tử viễn thông, điện công nghiệp, điện lạnh công nghiệp và dân dụng
- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận các công việc: sửa chữa, vận hành và sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực điện tử viễn thông, điện công nghiệp và dân dụng, điện lạnh công nghiệp và dân dụng
Đ ại học và Cao đẳng ngành công nghệ điện - điện tử
Nhằm trang bị cho người học sự phát triển toàn diện; có hiểu biết về các nguyên lý kỹ thuật điện - điện tử cơ bản, có khả năng áp dụng các kỹ năng kỹ thuật chuyên sâu để đảm đương các công việc của người kỹ sư điện - điện tử, cụ thể là:
- Có phẩm chất chính trị tốt, có đủ sức khoẻ để đảm bảo công việc.
- Có tri thức cơ bản và khả năng thực hành về công nghệ điện điện tử trong các lĩnh vực sau: điện, điện lạnh và năng lượng tái tạo, tự động và robo công nghiệp, điện tử viễn thông.
- Nắm vững các phần cơ bản của kỹ thuật điện, điện tử.
- Có khả năng khai thác vận hành các hệ thống và thiết bị điện, điện tử.
- Có khả năng tham gia thiết kế chế tạo thiết bị điện, điện tử và chuyển giao công nghệ.
- Có khả năng tham gia thiết kế hệ thống điều khiển cho dây chuyền công nghệ.
- Có khả năng tổ chức triển khai bảo trì, sửa chữa, cải tiến, nâng cấp các hệ thống điện, điện tử.
- Có khả năng cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, phù hợp với yêu cầu công việc.
- Có khả năng tham gia đào tạo cán bộ kỹ thuật về điện, điện tử.
Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư điện, điện tử có thể đảm nhiệm các công việc tại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh, đào tạo và nghiên cứu.
2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Đại học : 4 năm tương đương khoảng 215-216 ĐVHT
- Cao đẳng : 3 năm tương đương với 157 ĐVHT
- Trung cấp : 2 năm tương đương khoảng 103-107 ĐVHT
3. CHUYÊN NGÀNH
1. CÔNG NGHỆ ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
2. ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
3. ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
4. DÂN DỤNG, ĐIỆN LẠNH
4. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRUNG CẤP
- Giai đoạn đại cương : 1 HK tương đương với 26 ĐVHT
- Giai đoạn chuyên ngành : 3 HK tương đương khoảng 88-91 ĐVHT
1. NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
2. NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP-DÂN DỤNG
3. NGÀNH ĐIỆN LẠNH
CAO ĐẲNG
- Giai đoạn đại cương : 2 HK tương đương với 60 ĐVHT
- Giai đoạn chuyên ngành : 4 HK tương đương với 97 ĐVHT
1. NGÀNH TỰ ĐỘNG HÓA XÍ NGHIỆP
2. NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐẠI HỌC
- Giai đoạn đại cương : 3 HK tương đương với 82 ĐVHT
- Giai đoạn chuyên ngành : 5 HK tương đương khoảng 133-134 ĐVHT
1. NGÀNH ĐIỆN
2. NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
3. NGÀNH TỰ ĐỘNG VÀ ROBO CÔNG NGHIỆP
4. NGÀNH NHIỆT LẠNH VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
5. YÊU CẦU TỐT NGHIỆP
Những sinh viên khá, giỏi sẽ được làm luận văn tốt nghiệp, các sinh viên khác thì phải thi tốt nghiệp cuối khóa.
|